XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC MẶT CẮT DẦM

Tìm hiểu thêm: Địa chỉ cung cấp cửa kính cường lực chất lượng hàng đầu

h f min =Theo 22TCVN-272-05 thìS + 3000≥ 165mm30Trong đó S là khoảng cách trung bình hai tim dầm( S = 210 cm)h f min =Ta chọn chiều dày bản cánh(210 ×10) + 3000= 170mm30= 17 cm1.5. Chiều rộng bản cánh (b)Bề rộng bản cánh hữu hiệu đối với dầm bên trong không lấy lớn hơn trị số nhỏ nhấttrong ba trị số sau:-.l với l là chiều dài nhịp hữu hiệu và l = 17 m thì ta có :1×17 = 4, 25m = 425cm4-(12hf + bw) = (12 17) +20 = 224 cm-Khoảng cách giữa tim hai dầm là S = 210 cmTa chọn bề rộng bản cánh hữu hiệu lấy bằng 180 cmBề rộng cánh tính toán của dầm biên lầy bằng ½ bề rộng hữu hiệu của dầm trong kềbên, cộng thêm trị số nhỏ nhất của:-11× l = ×17 = 2,125m == 212, 5cm88- (6hf + 0,5bw) = (6 17) + (0,5 20) = 112 cm- Chiều dài của phần cánh hẫng chọn c = 55 cmKhi tính toán bề rộng bản cánh dầm hữu hiệu, chiều dài nhịp hữu hiệu có thể lấybằng khẩu độ tính toán đối với các nhịp giản đơn và bằng khoảng cách giữa các điểm thayđổi mômen uốn (điểm uốn của biểu đồ mômen) của tải trọng thường xuyên với các nhịpliên tục, thích hợp cho cả mô men dương và âm.Ta có b = (0,5 140) 60 = 130 cmVậy ta chọn bề rộng bản cánh tính toán b = 180 cm1.6. Chọn kích thước bầu dầmKích thước phần bầu dầm phải căn cứ vào việc bố trí cốt thép chủ trên mặt cắt dầmđể quyết định (số lượng thanh, khoảng cách các thanh). Tuy nhiên khi chọn sơ bộ ban đầuta chưa biết được cốt thép chủ là bao nhiêu do vậy mà ta phải tham khảo các đồ án điển4hình và nên đảm bảo kích thước sao cho bề rộng bầu phải bố trí được tối thiểu 4 cột cốtthép và chiều cao bầu phải bố trí được tối thiểu 2 hàng cốt thép.Theo kinh nghiệm thì có thể chọnBề rộng bầu dầm: b1 = 30 45 cmChiều cao bầu dầm (h1): đối với dầm đúc tại chỗ thì chiều cao phần bầu dầm khôngđược nhỏ hơn 140 cm và 1/16 khoảng cách trống giữa các đường gờ hoặc khoảng cáchgiữa các dầm ngang. Đối với dầm đúc sẵn thì chiều cao phần bầu dầm không được nhỏhơn 125 mm. theo kinh nghiệm thì ta có thể chọn:h1 = 20 30cmPhần tiếp giáp giữa sườn dầm và bầu dầm, thường có cấu tạo vát 1:1.Giả sử ta chọn: b1 = 40 cm ; h1 = 20 cm.1.7. Tính sơ bộ trọng lượng bản thân của dầm trên một mét dàiDiện tích mặt cắt ngang của dầm, (hình 1):Hình 1 : Kích thước sơ bộ mặt cắt ngang dầmCóh = 120 cmb = 180 cmbw = 20 cmhf =18 cm5h1 = 20 cmb1 = 40 cmDiện tích mặt cắt ngang dầm:+ Diện tích phần S1 = 0,1 = 0.005 m2+ Diện tích phần S2 = 0,1 = 0.005 m2Vậy tổng diện tích nặt cắt ngang dầm là:Ac = (1,8 0,17)+(0,2 0,4)+(0,83 0,2)+(0,005 2)+(0,005 2)Ac = 0,562 (m2).Trọng lượng bản thân của dầm trên một m dài là :DC = c Ac = 25 0,562= 14,05 (KN/m)Ở đây ta lấy trọng lượng thể tích của bê tông là c = 25 (KN/m3)1.8. Quy đổi diện tích tính toánHình 2 : Quy đổi tiết diện ban đầu của dầm- Chiều dày cánh mới:hfmới = hf +- Chiều dày bầu dầm mới:h1mới = h1 +S1, S2 là phần diện tích của một tam giác tại chỗ vát (như hình 1).6Thay số vào ta có:- Chiều dày cánh quy đổi:hfmới = 17 + = 17.625 (cm)- Chiều cao bầu dầm mới:h1mới = 20 + = 25 (cm)Hình 3 : Các dạng tiết diện của dầm2. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC2.1. Xác định mô men2.1.1. Vẽ đường ảnh hưởng mô men tại các tiết diện của dầm-Chiều dài nhịp tính toán: l = 17 m-Ta đi chia dầm thành 10 đoạn tương ứng với các mặt cắt được đánh số từ 0 đến 10và chiều dài của mỗi đoạn dầm là 1.7 m.-Vẽ Đường ảnh hưởng mômen nội lực tại các tiết diện của các điểm chia do tính đốixứng của dầm nên ta chỉ cần vẽ cho 1 nửa dầm nên ta có:7Hình 4 : Đường ảnh hưởng mô menTa có :Y1 = 1,53Y2 = 2,72Y3 = 3,75Y4 = 4,08Y5 = 4,252.1.2. Tính toánĐể tính mô men tại mặt cắt nào đó thì ta tiến hành xếp tải mang tính bất lợi nhất lênđường ảnh hưởng mô men tại mặt cắt ấy. tính diện tích đường ảnh hưởng tương ứng dướitải trọng dải đều và tính tung độ đường ảnh hưởng tương ứng dưới tải trọng tập trung.8