Tiêu Chuẩn Hóa Là Gì

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (278.18 KB, 32 trang )

Bạn đang xem: Tiêu chuẩn hóa là gì

Bạn đang xem: Tiêu chuẩn hóa là gì

Tìm hiểu thêm: Kinh nghiệm bố trí thép dầm

SÁCH TIÊU CHUẨN HÓA TIÊU CHUẨN HOÁ 1. Tiêu chuẩn hoá 1.1. Tiêu chuẩn hoá Là một hoạt động thiết lập các điều khoản để sử dụng chung và lặp đi lặp lại đối với những vấn đề thực tế hoặc tiềm ẩn, nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định. Chú thích: 1. Cụ thể, hoạt động này bao gồm quá trình xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn. 2. Lợi ích quan trọng của tiêu chuẩn hoá là nâng cao mức độ thích ứng của sản phẩm, quá trình và dịch vụ với những mục đích đã định, ngăn ngừa rào cản trong thương mại và tạo thuận lợi cho sự hợp tác về khoa học, công nghệ. 1.2. Đối tượng tiêu chuẩn hoá Là chủ đề (đối tượng) được tiêu chuẩn hoá. Chú thích 1. Khái niệm “sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ” được đề cập trong tiêu chuẩn này biểu thị đối tượng tiêu chuẩn hoá với nghĩa rộng và phải được hiểu như nhau và bao gồm ví dụ là: bất kỳ nguyên liệu, cấu kiện, thiết bị, hệ thống, sự kết nối, nghi thức, thủ tục, chức năng, phương pháp hoặc hoạt động. 2. Tiêu chuẩn hoá có thể chỉ hạn chế trong một vài nội dung/khía cạnh cụ thể của một đối tượng nào đó. Ví dụ: đối với giầy, kích cỡ và độ bền có thể được tiêu chuẩn hoá riêng rẽ. 1.3. Lĩnh vực tiêu chuẩn hoá Là tập hợp các đối tượng tiêu chuẩn hoá có liên quan với nhau. Chú thích – Ví dụ lĩnh vực tiêu chuẩn hoá có thể là: kỹ thuật, vận tải, nông nghiệp, đại lượng và đơn vị. 1.4. Cấp tiêu chuẩn hoá Là quy mô tham gia vào hoạt động tiêu chuẩn hoá xét về khía cạnh địa lý, chính trị hoặc kinh tế. 1.4.1. Tiêu chuẩn hoá quốc tế Là tiêu chuẩn hoá được mở rộng cho các cơ quan tương ứng của tất cả các nước tham gia. 1.4.2. Tiêu chuẩn hoá khu vực Là tiêu chuẩn hoá được mở rộng cho các cơ quan tương ứng của các nước chỉ trong một khu vực địa lý, chính trị hoặc kinh tế trên thế giới tham gia. 1.4.3. Tiêu chuẩn hoá quốc gia Là tiêu chuẩn hoá được tiến hành ở cấp một quốc gia riêng biệt. Chú thích – Trong một quốc gia hoặc một đơn vị lãnh thổ của quốc gia, tiêu chuẩn hoá cũng có thể được tiến hành ở cấp ngành hoặc bộ, địa phương, hiệp hội, công ty, nhà máy, phân xưởng và văn phòng. Chú thích – Thoả thuận không nhất thiết phải nhất trí hoàn toàn. 2. MỤC ĐÍCH TIÊU CHUẨN HOÁ Chú thích – Những mục đích chung của tiêu chuẩn hoá đã nêu trong định nghĩa ở 1.1. Tiêu chuẩn hoá có thể có thêm một hoặc nhiều mục đích cụ thể làm cho sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ phù hợp với mục đích của chúng. Những mục đích này có thể (nhưng không hạn chế) là: kiểm soát sự đa dạng, tính sử dụng, tính tương thích, tính đổi lẫn, dbapr vệ sức khoẻ, tính an toàn, bảo vệ môi trường, bảo vệ sản phẩm, thông hiểu, cải thiện các chỉ tiêu kinh tế, thương mại. Những mục đích trên có thể trùng lặp nhau. 2.1. Tính thoả dụng là khả năng của sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ đáp ứng được những mục đích đề ra trong những điều kiện nhất định. 2.2. Tính tương thích là khả năng của sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ có thể dùng cùng nhau trong những điều kiện nhất định để đáp ứng những yêu cầu tương ứng mà không gây ra những tác động tương hỗ không thể chấp nhận được. 2.3. Tính đổi lẫn là khả năng của một sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ được sử dụng để thay thế cho một sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ khác nhưng vẫn đáp ứng những yêu cầu tương tự. Chú thích – Về mặt chức năng, tính đổi lẫn này được gọi là “tính đổi lẫn chức năng”, còn về mặt kích thước thì gọi là “tính đổi lẫn kích thước”. 2.4. Kiểm soát sự đa dạng là sự lựa chọn một số lượng tối ưu các kích cỡ hay chủng loại của sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ nhằm đáp ứng được những nhu cầu đang thịnh hành. Chú thích – Kiểm soát sự đa dạng thông thường liên quan tới việc giảm bớt sự đa dạng. 2.5. Tính an toàn là sự không có những rủi ro gây thiệt hại không thể chấp nhận được. Chú thích – Trong tiêu chuẩn hoá, tính an toàn của sản phẩm, quá trình và dịch vụ thường được xem xét theo quan điểm đạt được sự cân bằng tối ưu của hàng loạt yếu tố kể cả các yếu tố phi kỹ thuật, như hành vi của con người, làm giảm bớt tới mức chấp nhận được những rủi ro gây thiệt hại cho con người và hàng hoá. 2.6. Bảo vệ môi trường là việc giữ gìn môi trường khỏi bị huỷ hoại không thể chấp nhận được do những tác động bất lợi của sản phẩm, quá trình và dịch vụ. 2.7. Bảo vệ sản phẩm là việc giữ cho sản phẩm chống lại tác động của khí hậu hoặc những điều kiện bất lợi khác trong thời gian sử dụng, vận chuyển hoặc bảo quản. 3. TÀI LIỆU QUY CHUẨN 3.2. Tài liệu quy chuẩn Là tài liệu đề ra các quy tắc, hướng dẫn hoặc đặc tính đối với những hoạt động hoặc những kết quả của chúng. Chú thích 1. Thuật ngữ “tài liệu quy chuẩn” là một thuật ngữ chung bao gồm các tài liệu như các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, quy phạm thực hành và văn bản pháp quy. 2. Một “tài liệu” phải được hiểu là một phương tiện mang thông tin. 3. Những thuật ngữ để chỉ các dạng tài liệu quy chuẩn khác nhau được xác định căn cứ vào việc xem xét tài liệu và nội dung của nó như là một thực thể nguyên vẹn. 3.2. Tiêu chuẩn Là tài liệu được thiết lập bằng cách thoả thuận và do một cơ quan được thừa nhận phê duyệt nhằm cung cấp những quy tắc, hướng dẫn hoặc đặc tính cho các hoạt động hoặc kết quả hoạt động để sử dụng chung và lặp đi lặp lại nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định. Chú thích – Tiêu chuẩn phải được dựa trên các kết quả vững chắc của khoa học, công nghệ và kinh nghiệm, và nhằm đạt được lợi ích tối ưu cho cộng đồng. 3.2.1. Tiêu chuẩn phổ cập rộng rãi Chú thích – Để phù hợp với vai trò là tiêu chuẩn, với tính phổ cập rộng rãi, với việc sửa đổi và thay thế cần thiết để theo kịp thực trạng phát triển kỹ thuật, các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn vùng phải là các quy tắc kỹ thuật được thừa nhận. 3.2.1.1. Tiêu chuẩn quốc tế Là tiêu chuẩn được một tổ chức hoạt động tiêu chuẩn hoá quốc tế / tổ chức tiêu chuẩn quốc tế chấp nhận và phổ cập rộng rãi. 3.2.1.2. Tiêu chuẩn khu vực Là tiêu chuẩn được một tổ chức hoạt động tiêu chuẩn hoá khu vực / tổ chức tiêu chuẩn khu vực chấp nhận và phổ cập rộng rãi. 3.2.1.3. Tiêu chuẩn quốc gia Là tiêu chuẩn được cơ quan tiêu chuẩn quốc gia chấp nhận và phổ cập rộng rãi. 3.2.1.4. Tiêu chuẩn lãnh thổ hành chính Là tiêu chuẩn được hấp nhận ở cấp đơn vị lãnh thổ của một quốc gia và phổ cập rộng rãi. 3.2.2. Tiêu chuẩn khác Chú thích – Tiêu chuẩn cũng có thể được chấp nhận ở các cấp khác, ví dụ tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn công ty. Những tiêu chuẩn này có thể được áp dụng trong phạm vi một số nước. 3.3. Tiêu chuẩn tạm thời Là tài liệu được cơ quan hoạt động tiêu chuẩn hoá tạm thời chấp nhận và phổ cập rộng rãi nhằm thu thập những kinh nghiệm cần thiết thông qua việc áp dụng chúng, trên cơ sở đó xây dựng thành tiêu chuẩn. 3.4. Quy định kỹ thuật Là tài liệu mô tả những yêu cầu kỹ thuật mà một sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ phải thoả mãn. Chú thích 1. Quy định kỹ thuật khi cần thiết phải chỉ dẫn các thủ tục để xác định những yêu cầu đưa ra có được đáp ứng hay không. 2. Quy định kỹ thuật có thể là một tiêu chuẩn, một phần của tiêu chuẩn hoặc là một văn bản độc lập với tiêu chuẩn. 3.5. Quy phạm thực hành Là tài liệu đưa ra hướng dẫn thực hành hoặc các thủ tục cho việc thiết kế, sản xuất, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc sử dụng thiết bị, công trình hoặc sản phẩm. Chú thích – Một quy phạm thực hành có thể là một tiêu chuẩn, một phần của tiêu chuẩn hoặc một văn bản độc lập với tiêu chuẩn. 3.6. Văn bản pháp quy Là tài liệu đưa ra những quy tắc pháp lý bắt buộc và được một cơ quan thẩm quyền chấp nhận. 3.6.1. Văn bản pháp quy kỹ thuật Là văn bản pháp quy đưa ra những yêu cầu kỹ thuật, có thể trực tiếp hoặc trích dẫn từ các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật hoặc quy phạm thực hành hoặc đưa nội dung các tài liệu trên vào. Chú thích – Một văn bản pháp quy kỹ thuật có thể được kèm theo một hướng dẫn kỹ thuật nhằm chỉ rõ những cách thức để thoả mãn những yêu cầu của văn bản pháp quy, nghĩa là điều khoản hướng dẫn thực hiện. 4. CÁC CƠ QUAN CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TIÊU CHUẨN VÀ VĂN BẢN PHÁP QUY 4.1. Cơ quan Là một thực thể hành chính hoặc pháp lý có cơ cấu và nhiệm vụ cụ thể. Chú thích – Ví dụ cơ quan có thể là các tổ chức, cơ quan thẩm quyền, công ty, đơn vị cơ sở. 4.2. Tổ chức Là cơ quan hình thành theo quy chế thành viên mà thành viên là các cơ quan hoặc các cá nhân, có điều lệ và bộ máy quản trị riêng. 4.3. Cơ quan hoạt động tiêu chuẩn hoá Là cơ quan có các hoạt động được thừa nhận trong lĩnh vực tiêu chuẩn hoá. 4.3.1. Tổ chức hoạt động tiêu chuẩn hoá khu vực Là tổ chức hoạt động tiêu chuẩn hoá mà quy chế thành viên mở rộng chơ cơ quan quốc gia tương ứng của các nước chỉ trong một khu vực địa lý, chính trị hoặc kinh tế tham gia. 4.3.2. Tổ chức hoạt động tiêu chuẩn hoá quốc tế Là tổ chức tiêu chuẩn hoá mà quy chế thành viên mở rộng cho cơ quan quốc gia tương ứng của tất cả các nước tham gia. 4.4. Cơ quan tiêu chuẩn Là cơ quan hoạt động tiêu chuẩn hoá được thừa nhận ở cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế, mà theo quy chế của nó, có chức năng chủ yếu là xây dựng, xét duyệt hoặc chấp nhận tiêu chuẩn để phổ cập rộng rãi. Chú thích – Cơ quan tiêu chuẩn có thể còn có nhiều chức năng chủ yếu khác nữa. 4.4.1. Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia Là cơ quan tiêu chuẩn được thừa nhận ở cấp quốc gia và có quyền là thành viên quốc gia của các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế và khu vực tương ứng. 4.4.2. Tổ chức tiêu chuẩn khu vực Là tổ chức tiêu chuẩn mà quy chế thành viên mở rộng cho cơ quan quốc gia tương ứng của các nước chỉ trong một khu vực địa lý, chính trị hoặc kinh tế tham gia. 4.4.3. Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế Là tổ chức tiêu chuẩn mà quy chế thành viên mở rộng cho cơ quan quốc gia tương ứng của tất cả các nước tham gia. 4.5. Cơ quan thẩm quyền Là cơ quan có quyền lực theo luật định. Chú thích – Cơ quan thẩm quyền có thể là cơ quan khu vực, quốc gia hoặc địa phương. 4.5.1. Cơ quan lập quy Là cơ quan thẩm quyền có trách nhiệm trong việc xây dựng hoặc chấp nhận các văn bản pháp quy. 4.5.2. Cơ quan hành pháp Là cơ quan thẩm quyền có trách nhiệm trong việc bắt tuân theo các văn bản pháp quy. Chú thích – Cơ quan hành pháp có thể hoặc không phải là cơ quan lập pháp. 5. LOẠI TIÊU CHUẨN Chú thích – Các thuật ngữ và định nghĩa sau đây không nhằm mục đích cung cấp một sự phân loại có hệ thống hoặc danh sách đầy đủ về các loại tiêu chuẩn. ở đây chỉ nêu ra một số loại thông dụng. Chúng không phủ định nhau, ví dụ, một tiêu chuẩn sản phẩm có thể bao gồm tiêu chuẩn thử nghiệm, nếu nó có đề cập đến các phương pháp thử các đặc tính của sản phẩm đó. 5.1. Tiêu chuẩn cơ bản Là tiêu chuẩn bao trùm một phạm vi rộng hoặc chứa đựng những điều khoản chung cho một lĩnh vực cụ thể. Chú thích – Tiêu chuẩn cơ bản có thể có chức năng như một tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp hoặc làm cơ sở cho những tiêu chuẩn khác. 5.2. Tiêu chuẩn thuật ngữ Là tiêu chuẩn liên quan đến những thuật ngữ, thường kèm theo các định nghĩa và đôi khi có chú thích, minh hoạ, ví dụ, v.v… 5.3. Tiêu chuẩn thử nghiệm Là tiêu chuẩn liên quan đến những phương pháp thử, đôi khi có kèm heo các điều khoản khác liên quan để thử nghiệm, ví dụ như lấy mẫu, sử dụng phương pháp thống kê, trình tự các phép thử. 5.4. Tiêu chuẩn sản phẩm Là tiêu chuẩn quy định những yêu cầu mà một sản phẩm hoặc một nhóm sản phẩm phải thoả mãn nhằm tạo ra tính thoả dụng của sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm đó. Chú thích 1. Một tiêu chuẩn sản phẩm ngoài những yêu cầu về tính thoả dụng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp quy định thêm những nội dung về thuật ngữ, lấy mãu, thử nghiệm, bao gói, ghi nhãn và đôi khi cả những yêu cầu đối với quá trình sản xuất. 2. Một tiêu chuẩn sản phẩm có thể toàn diện hoặc không toàn diện, tuỳ thuộc vào tiêu chuẩn đó có quy định toàn bộ hoặc chỉ một số những yêu cầu cần thiết hay không. Theo khía cạnh này, một tiêu chuẩn sản phẩm có thể phân ra các tiêu chuẩn khác nhau, như: tiêu chuẩn về kích thước, vật liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật phân phối. 5.5. Tiêu chuẩn quá trình Là tiêu chuẩn quy định những yêu cầu mà một quá trình phải thoả mãn, nhằm tạo ra tính thoả dụng của quá trình đó. 5.6. Tiêu chuẩn dịch vụ Là tiêu chuẩn quy định những yêu cầu mà một dịch vụ phải thoả mãn, nhamwf toạ ra tính thoả dụng của dịch vụ đó.

Tăng cường quản lý của nhà nước về tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực Nông sản – Thực phẩm.DOC 56 685 0 Tăng cường quản lý của nhà nước về tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực Nông sản – Thực phẩm.pdf 46 735 0 Tiêu chuẩn hoá phân cấp số đồng bộ 5 627 0 Tiêu chuẩn hoá chất lượng sản phẩm bia hơi hà nội 23 650 1 Tiêu chuẩn hoá chất lượng sản phẩm bia hơi Hà Nội. 23 878 7 Tăng cường quản lý của nhà nước về tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực Nông sản – Thực phẩm 56 528 0 Tăng cường quản lý của nhà nước về tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực Nông sản – Thực phẩm ( 60 trang) 59 504 1

Đọc thêm: Khuôn bê tông – Khuôn đúc mẫu bê tông ngành xây dựng